Tất tần tật công dụng của cây gai bạn nên biết

Cây gai là một cây thuốc nam quý. Cây nhỏ, cao 1m hay hơn, gốc hóa gỗ, cành non và cuống lá màu tím đỏ, có lông. Lá mọc so le, có cuống, mép khía răng, mặt dưới có lông trắng bạc.  Cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng của cây gai trong bài viết dưới đây nhé các bạn.

Giới thiệu về cây gai

công dụng của cây gai

cây gai

Là cây nhỏ, cao 1-2 mét, sống đa niên (7-8 năm), gốc hóa gổ, cành non màu đỏ nhạt, phủ nhiều lông. Lá mọc so le, có cuống màu đỏ, hình trái xoan, đầu nhọn, đáy tròn, lúc non phủ nhiều lông mềm ở cả hai mặt, lúc già thì mặt trên nhẳn màu lục sẫm, mặt dưới lông trở thành màu trắng bạc, mép lá có răng cưa đều. Hoa mọc ở kẻ lá, xếp thành chùy đơn, hoa đực và hoa cái mọc trên một cành. Quả bế, hình quả lê, có nhiều lông, hạt có dầu.

Cây gai được trồng để lấy lá làm bánh ít lá gai, vỏ lấy sợi dệt và rễ củ làm thuốc.  Chi Boehmeria có 75 loài, ở Việt Nam có khoảng 10 loài.

Cây Gai ưa ẩm, phát triển nhanh trong mùa mưa, đến mùa đông có hiện tượng rụng lá, hơi tàn lụi. Trồng bằng cách giâm từ các đoạn thân.

Rễ Gai trong Đông y gọi là Trử ma căn, có chứa emodin, phiscion làm lợi tiểu, trị đái ra máu, chống hư thai. Đào rễ rửa sạch, cắt bỏ rễ con, thái mỏng, phơi khô để dùng.

Lá gai có chứa rhoifolin, acid clorogenic – với nhiều chất sắt cho màu xanh đen thực phẩm rất đẹp, có tác dụng tăng cường hiệu lực của adrenalin, thông tiểu tiện, kích thích bài tiết mật, diệt nấm, kháng khuẩn, giảm viêm, giúp cầm máu, giảm sưng.

Theo Đông y lá và rễ gai có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng lương huyết, chỉ huyết, tán ứ.

Công dụng của cây gai

Rễ gai: tác dụng lương huyết (mát máu), chỉ huyết (cầm máu), an thai, thanh nhiệt, giải độc. Dùng chữa các chứng xuất huyết do huyết nhiệt (huyết nhiệt bức huyết vọng hành), thai động bất an, thai lậu hạ huyết, nhiệt độc ung thũng.

Lá gai: tác dụng lương huyết (mát máu), chỉ huyết (cầm máu), chỉ huyết, tán ứ. Dùng chữa khạc ra máu, nôn ra máu, tiểu tiện ra máu, hậu môn sưng đâu, đao thương xuất huyết, nhũ ung sơ khởi (áp xe vú mới phát). Dùng ngoài giã nát hoặc nghiền nhỏ đắp.

Hoa cây gai ( trữ ma hoa) có thể dùng chữa bệnh sởi, sắc uống từ 3-9 g.

Vỏ thân, cành (trữ ma bì) tác dụng thanh phiền nhiệt, lợi tiểu tiện, tán ứ, chỉ huyết. Dùng chữa ứ nhiệt, tâm phiền, tiểu tiện bất thông, giang môn thũng thống, sang thương xuất huyết.

Một số bài thuốc từ cây gai

Cầm máu:

Trong dân gian, khi muốn cầm máu vết thương, người ta rửa sạch lá, giã nát, đắp vào, thấy có tác dụng cầm máu tốt. Trong y lý của Đông y, máu màu đỏ thuộc hỏa, lá gai khi giã nát có màu đen – tương ứng với hành thủy. Trong ngũ hành, thủy khắc hỏa cho nên lá gai có thể cầm được máu. Theo dược lý hiện đại, lá gai có chlorogenic acid, flavonoid rhoifolin, apogenin. Chlorogenic acid thủy phân cho acid cefeitannic và quinic; do đó lá bánh gai có tính cầm máu.

công dụng của cây gai

công dụng của cây gai: cầm máu

Bổ an thai:

Rễ cây mới hái hoặc phơi khô 30g sắc với 600ml nước cô còn 200ml chia làm 3 lần uống trong ngày, chỉ 1-2 ngày là có kết quả

Chống oxy hóa:

chlorogenic acid có tính chống oxy hóa mạnh gấp 10 lần vitamin E. Nó phong tỏa nhóm “tự do”, ngăn chặn sự oxy hóa lipoprotein LDL, là khởi điểm của xơ động mạch để dẫn tới cao huyết áp và nhồi máu cơ tim. Cũng như vitamin E, nên dùng chlorogenic acid (lá gai) trước khi LDL bị oxy hóa. Lá gai có các flavonoid khác như rhoifolin và apigenin. Các flavonoid này có tính chống oxy hóa yếu.

Lợi tiểu:

Rễ và lá còn dùng làm thuốc lợi tiểu tiện đục, lòi dom, tiểu tiển ra máu.

Tư âm thanh nhiệt, dưỡng huyết an thai:

Trữ ma căn 30g (nếu tươi dùng 60 – 90g), sinh địa 30g, gạo nếp 100 – 150g; sắc sinh địa và trữ ma căn lấy nước cốt rồi ninh với gạo nếp thành cháo, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày.

Dưỡng huyết an thai:

Trữ ma căn tươi 50g, hồng táo 10 quả, gạo nếp 100g; sắc trữ ma căn lấy nước nấu với gạo và hồng táo thành cháo, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày.

Cầm máu vết thương:

Lá gai tươi rửa sạch, giã nát đắp vào vết thương, băng lại.

Ngăn ngừa rụng tóc:

Chiết xuất từ rễ có nhiều chất sắt, được dùng để ngăn ngừa rụng tóc.

Trị phụ nữ có thai ra huyết dọa sảy, có thai bị đau bụng:

Rễ gai tươi 4 phần, tía tô 1 phần, lá ngải cứu 1 phần (mỗi phần 12g), sắc với nước uống trong ngày.

Trị có thai bị đau bụng, động thai:

rễ gai 2 phần, cành tía tô 2 phần (mỗi phần 4g), băm nhỏ, phơi khô sắc với 400ml nước, cỡ còn 100ml uống hết 1 lần trong ngày. Nếu có rỉ máu thì cho thêm 10g lá huyết dụ.

Trị sa tử cung:

Rễ gai khô 30g sắc với 600ml nước, uống nhiều lần trong ngày. Uống liền 3 – 4 ngày.

Trị đại, tiểu tiện ra máu:

Lấy 15 – 20g lá gai sắc nước uống trong ngày.

Trị tiểu nước trắng đục như nước vo gạo:

Rễ gai 30g, rau dừa nước và thổ phục linh (mỗi thứ 20g), đinh lăng, trinh nữ và thương nhĩ tử (mỗi thứ 16g). Nấu với 1.000ml nước, cô lại còn 1/4 (250ml), chia 2 lần uống trong ngày.

Trị phong thấp đau nhức các khớp:

Rễ cây tầm gai (trữ ma căn), 50g, ngâm với 1 lít rượu 1 tuần. Sau đó, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10ml.

Trị tay chân tê mỏi:

Rễ cây gai 15 – 20g, sắc uống.

Làm mụn nhọt bớt mưng mủ, giảm sưng đau:

Rễ gai và rễ vông vang (2 thứ bằng nhau) giã nát đắp lên mụn nhọt. Đắp 1 – 2 ngày.

Trên đây là tổng hợp các công dụng của cây gai, các bạn hãy tham khảo nhé. Chúc các bạn sức khỏe!

Xem thêm

Những công dụng của cây hoàn ngọc gây bất ngờ với bạn

Những công dụng của cây lá cách có thể bạn chưa biết